Sau chẩn đoán ung thư da tế bào hắc tố, bác sĩ sẽ cố gắng kiểm tra mức độ di căn nếu có, quá trình này được gọi là đánh giá giai đoạn. Giai đoạn ung thư mô tả mức độ ung thư phát triển trong cơ thể, từ đó đánh giá được mức độ nghiêm trọng của bệnh cũng như lựa chọn được phương pháp điều trị tốt nhất. Ngoài ra, giai đoạn ung thư còn được sử dụng trong thống kê số liệu sống sót.
Giai đoạn sớm nhất là giai đoạn 0 (ung thư tại chỗ), tiếp đó là giai đoạn I (1) đến IV (4). Trong một giai đoạn còn được phân chia các mức độ theo thứ tự chữ cái (A,B,v.v), tức là chữ cái có thứ tự sớm hơn sẽ có giai đoạn thấp hơn và ngược lại. Theo quy luật, số càng thấp, ung thư càng ít di căn. Ngược lại, số càng cao, chẳng hạn như giai đoạn IV nghĩa là ung thư đã lan rộng. Tuy mỗi bệnh nhân sẽ có mức độ phát triển bệnh khác nhau nhưng các trường hợp cùng giai đoạn sẽ có xu hướng triển vọng giống nhau cũng như cách thức điều trị tương tự nhau.
Giai đoạn ung thư được xác định như thế nào?
Hệ thống phân giai đoạn thường được sử dụng phổ biến cho bệnh ung thư da tế bào hắc tố là hệ thống TNM của Hiệp hội ung thư quốc gia Hoa Kỳ (AJCC), dựa trên 3 yếu tố chính như sau:
- Mức độ lan rộng của khối u chính (nguyên phát) (T): Ung thư đã phát triển sâu vào da đến lớp nào? Ung thư có bị lở loét không?
Độ dày của khối u: dựa trên chỉ số Breslow. Các u tế bào hắc tố dày dưới 1 milimét (mm) (khoảng 1/25 inch) có cơ hội lây lan rất nhỏ. Khối u càng dày càng có cơ hội lan rộng.
Loét: Loét là sự phân hủy của vùng da trên khối u. Khối u tế bào hắc tố bị loét có xu hướng triển vọng xấu hơn.
- Di căn hạch (N): Ung thư có di căn đến các hạch bạch huyết lân cận không?
- Di căn xa (M): Ung thư đã di căn đến các hạch bạch huyết ở xa hoặc các cơ quan xa chưa? (Ung thư da tế bào hắc tố có thể lây lan hầu hết mọi nơi trên cơ thể, nhưng các vị trí phổ biến nhất là phổi, gan, não, xương và da hoặc các hạch bạch huyết ở các bộ phận khác của cơ thể.)
Con số hoặc chữ cái nằm sau T,N,M giúp cung cấp thêm thông tin chi tiết về từng yếu tố này. Sau khi đã xác định được T,N,M, các thông tin này sẽ được tổng hợp, đối chiếu lên hệ thống TNM, quá trình này được gọi là phân loại giai đoạn để chỉ định một giai đoạn chung. Xem thêm "Giai đoạn ung thư".
Hệ thống phân giai đoạn trong bảng dưới đây sử dụng giai đoạn bệnh lý (còn gọi là giai đoạn phẫu thuật), xác định bằng cách kiểm tra mô được lấy ra từ quá trình phẫu thuật. Trường hợp không thể phẫu thuật tại thời điểm đó, có thể thay bằng giai đoạn lâm sàng, được xác định dựa trên kết quả thăm khám, sinh thiết và xét nghiệm hình ảnh (như được mô tả trong Các xét nghiệm ung thư da tế bào hắc tố). Giai đoạn lâm sàng thường được sử dụng để giúp lập kế hoạch điều trị. Đối với trường hợp ung thư đã lan rộng hơn so với ước tính của giai đoạn lâm sàng thì không thể dự đoán được triển vọng của bệnh nhân một cách chính xác như giai đoạn bệnh lý. Nếu bệnh của bạn được phân theo giai đoạn lâm sàng, tốt nhất là bạn nên nói chuyện với bác sĩ về giai đoạn cụ thể của mình.
Bảng dưới đây là phiên bản đơn giản hóa của hệ thống TNM mới nhất, có hiệu lực kể từ năm 2018.
Quá trình phân loại giai đoạn ung thư da tế bào hắc tố có thể phức tạp. Vì vậy nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy trao đổi với bác sĩ để được giải thích rõ hơn.
Giai đoạn | Mô tả giai đoạn |
0 | Ung thư chỉ giới hạn ở lớp biểu bì, lớp da ngoài cùng (Tis), chưa di căn hạch (N0) hoặc di căn xa (M0). Giai đoạn này còn được gọi là ung thư tế bào hắc tố tại chỗ. |
I | Khối u dày không quá 2mm (2/25 inch), có thể loét hoặc không (T1 hoặc T2a). Ung thư chưa di căn hạch (N0) hoặc di căn xa (M0). |
II | Khối u dày hơn 1 mm (T2b hoặc T3) và có thể dày hơn 4 mm (T4). Có thể loét hoặc không. Ung thư chưa di căn hạch (N0) hoặc di căn xa (M0). |
IIIA | Khối u dày không quá 2 mm, có thể loét hoặc không (T1 hoặc T2a). Ung thư đã lan đến 1 đến 3 hạch bạch huyết lân cận, nhưng rất nhỏ nên chỉ có thể nhìn thấy dưới kính hiển vi (N1a hoặc N2a). Ung thư chưa di căn xa (M0). |
IIIB | Không có dấu hiệu của khối u nguyên phát (T0) VÀ: Ung thư chỉ lan đến một hạch bạch huyết lân cận (N1b) HOẶC Đã lan đến các vùng da lân cận (khối u vệ tinh) hoặc đến các mạch bạch huyết da xung quanh khối u (mà không đến các hạch bạch huyết gần đó) (N1c) Ung thư chưa di căn xa (M0). |
HOẶC |
Khối u dày không quá 4 mm, có thể loét hoặc không (T1, T2 hoặc T3a) VÀ: Ung thư chỉ lan đến một hạch bạch huyết lân cận (N1b) HOẶC Đã lan đến các vùng da lân cận (khối u vệ tinh) hoặc đến các mạch bạch huyết da xung quanh khối u (mà không đến các hạch bạch huyết gần đó) (N1c) HOẶC Đã lan đến 2 hoặc 3 hạch bạch huyết lân cận (N2a hoặc N2b) Ung thư chưa di căn xa (M0). |
IIIC | Không có dấu hiệu của khối u nguyên phát (T0) VÀ: Ung thư đã lan đến 2 hạch bạch huyết lân cận hoặc nhiều hơn, ít nhất một trong số đó có thể nhìn thấy được hoặc sờ thấy được (N2b hoặc N3b) HOẶC Đã lan đến các vùng da lân cận (khối u vệ tinh) hoặc đến các kênh bạch huyết da xung quanh khối u, đến các hạch bạch huyết lân cận (N2c hoặc N3c) HOẶC Đã lan đến các hạch bạch huyết gần đó tập hợp thành tụ (N3b hoặc N3c) Ung thư chưa di căn xa (M0). |
HOẶC |
Khối u dày không quá 4 mm, có thể loét hoặc không (T1, T2 hoặc T3a) VÀ: Ung thư đã lan đến các vùng da lân cận (khối u vệ tinh) hoặc đến các kênh bạch huyết da xung quanh khối u, đến các hạch bạch huyết lân cận (N2c hoặc N3c) HOẶC Ung thư đã lan đến 4 hạch bạch huyết lân cận hoặc nhiều hơn (N3a hoặc N3b), hoặc lan đến tập hợp các hạch bạch huyết (N3b hoặc N3c) Ung thư chưa di căn xa (M0). |
HOẶC |
Khối u lớn hơn 2 mm nhưng dày không quá 4 mm và loét bề mặt (T3b) HOẶC dày hơn 4 mm nhưng không bị loét (T4a). Ung thư đã lan đến một hoặc nhiều hạch bạch huyết lân cận HOẶC đã lan đến vùng da xung quanh (khối u vệ tinh) hoặc các kênh bạch huyết da xung quanh khối u (N1 hoặc cao hơn). Ung thư chưa di căn xa |
HOẶC |
Khối u dày hơn 4 mm, loét (T4b) VÀ: Ung thư đã lan đến 1-3 hạch bạch huyết lân cận, không kết tụ với nhau (N1a / b hoặc N2a / b) HOẶC Ung thư đã lan đến vùng da lân cận (khối u vệ tinh) hoặc đến các kênh bạch huyết da xung quanh khối u và có thể (N2c) hoặc không (N1c) lan đến 1 hạch bạch huyết gần đó. Ung thư chưa di căn xa (M0). |
IIID | Khối u dày hơn 4 mm và bị loét bề mặt (T4b) VÀ: Ung thư đã lan đến 4 hoặc nhiều hạch bạch huyết lân cận (N3a hoặc N3b) HOẶC Ung thư đã lan đến tập hợp các hạch bạch huyết (N3b) Ung thư đã lan đến vùng da lân cận (khối u vệ tinh) hoặc đến các kênh bạch huyết trên vùng da xung quanh khối u VÀ lan đến ít nhất 2 hạch bạch huyết gần đó hoặc tập hợp các hạch bạch huyết (N3c) HOẶC Ung thư chưa di căn xa (M0). |
IV | Khối u với độ dày bất kỳ, có thể bị loét hoặc không (bất kỳ T), đã hoặc chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận (bất kỳ N). Ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết ở xa hoặc đến các cơ quan như phổi, gan hoặc não (M1). |