Danh mục

Tỷ lệ sống sót của bệnh u xương ác tính

Tỷ lệ sống sót (thời gian sống sau khi được chẩn đoán, thường là 5 năm) là công cụ được sử dụng để đánh giá tiên lượng chung trên những bệnh nhân mắc cùng một loại ung thư. Tỷ lệ sống sót không thể cho biết tuổi thọ của bệnh nhân nhưng có thể cung cấp thông tin về khả năng thành công của điều trị.

Tỷ lệ sống sót chỉ là ước tính và được thống kê dựa trên kết quả trước đó từ khảo sát một lượng lớn bệnh nhân ung thư, mỗi trường hợp bệnh đều khác nhau vì thế không thể dự đoán điều gì. Vì thế những số liệu thống kê này có thể gây nhầm lẫn và khiến bạn đưa ra nhiều câu hỏi. Do đó hãy trao đổi với bác sĩ hiểu rõ thêm về tỷ lệ sống sót của riêng bạn (hoặc con bạn).

Tỷ lệ sống sót sau 5 năm là gì?

Tỷ lệ sống sót sau 5 năm là tỷ lệ tương đối so với những trường hợp mắc cùng loại và giai đoạn ung thư trên tổng số trường hợp mắc bệnh. Ví dụ: Nếu tỷ lệ sống sót tương đối trong 5 năm đối với một giai đoạn u xương ác tính là 70%, nghĩa là trung bình khoảng 70% bệnh nhân mắc ung thư sống ít nhất 5 năm sau khi được chẩn đoán.

Những con số này đến từ đâu?

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ dựa vào thông tin từ cơ sở dữ liệu SEER *, do Viện Ung thư Quốc gia (NCI) duy trì, nhằm cung cấp số liệu thống kê về khả năng sống sót của các loại ung thư khác nhau.

Cơ sở dữ liệu SEER theo dõi tỷ lệ sống sót tương đối trong 5 năm đối với u xương ác tính ở Hoa Kỳ, dựa trên mức độ di căn của bệnh. Tuy nhiên, cơ sở dữ liệu SEER không nhóm các bệnh ung thư theo các giai đoạn AJCC TNM (giai đoạn 1, giai đoạn 2, giai đoạn 3, v.v.). Thay vào đó, tổ chức này nhóm các bệnh ung thư thành các giai đoạn như khu trú, khu vực và xa:

  • Khu trú: không có dấu hiệu nào cho thấy ung thư đã lan ra ngoài vùng xương ban đầu.
  • Khu vực: ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết hoặc mô lân cận.
  • Xa: ung thư đã di căn đến các bộ phận xa của cơ thể, chẳng hạn như phổi hoặc những vùng xương khác trên cơ thể.

Tỷ lệ sống sót tương đối 5 năm đối với u xương ác tính

Những con số này dựa trên những bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh u xương ác tính năm 2009 và 2015.

Giai đoạn

Tỷ lệ sống sót tương đối 5 năm
Khu trú

77%

Khu vực

64%

Xa

27%

Hỗn hợp

60%

Hiểu về các con số

  • Những con số này chỉ áp dụng cho giai đoạn ung thư khi mới nhận được chẩn đoán. Chúng không được áp dụng sau này nếu ung thư phát triển, xâm lấn hoặc tái phát sau khi điều trị.
  • Những con số này không tính đến mọi thứ. Tỷ lệ sống sót được phân nhóm dựa trên mức độ di căn của ung thư. Tuy nhiên một số yếu tố khác, chẳng hạn như những yếu tố được liệt kê dưới đây, cũng có thể ảnh hưởng đến tiên lượng của bạn.
  • Những bệnh nhân được chẩn đoán mắc u xương ác tính thường có tiên lượng tốt hơn những con số này. Các phương pháp điều trị được cải thiện theo thời gian và những con số này dựa trên những bệnh nhân đã được chẩn đoán và điều trị trước đó ít nhất 5 năm.

Một số yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến tiên lượng của bạn
Ngoài giai đoạn ung thư, các yếu tố khác cũng có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót. Ví dụ:

  • Trẻ tuổi (trẻ em hoặc thanh thiếu niên, trái ngược với người lớn).
  • Nữ giới.
  • Vị trí khối u ở cánh tay hoặc chân (trái ngược với khối u ở xương hông).
  • Các khối u có thể loại bỏ hoàn toàn.
  • Nồng độ phosphatase kiềm và LDH bình thường trong máu.
  • Khối u đáp ứng tốt với hóa trị.

* Tổ chức SEER = Giám sát, Dịch tễ học và Kết quả cuối cùng.

Xin mời nói. Bạn muốn tìm gì ...