Chấn Thương Mạch Máu

Chấn Thương Mạch Máu

Chấn thương mạch máu là gì?

Thuật ngữ “chấn thương mạch máu” dùng để nói về các tổn thương ở mạch máu, có thể là động mạch (mạch máu cung cấp, vận chuyển máu đến ngoại biên và các cơ quan) hoặc tĩnh mạch (mạch máu vận chuyển máu trở về tim). Ngoài ra các bác sĩ thường sẽ phân loại những chấn thương này dựa trên loại chấn thương gây ra như chấn thương kín (đụng dập) và vết thương hở.

Chấn thương kín xảy ra khi mạch máu bị đè ép lực mạnh hoặc bị kéo căng.

Vết thương hở do mạch máu bị thủng, đứt rách hoặc bị đâm trúng.

Cả 2 loại chấn thương mạch máu có thể tạo cục máu đông và làm tắc nghẽn dòng chảy của mạch máu đến các tạng (cơ quan) và ngoại vi, hoặc gây xuất huyết có thể đe dọa tính mạng.

Nguyên nhân gây ra chấn thương mạch máu là gì?

Hiện nay nguyên nhân thường thấy gây ra chấn thương trên là do tai nạn và các hoạt động khác đều có thể dẫn đến chấn thương mạch máu bao gồm:

Chấn thương thể thao.

Chấn thương thể thao.

- Tai nạn tại nhà.

- Tai nạn trong khi lái xe.

- Tai nạn nghề nghiệp.

- Chấn thương thể thao.

- Té ngã.

- Bạo lực gia đình.

- Đánh nhau, hành hung.

Triệu chứng thường thấy ở chấn thương mạch máu là gì?

Trật khớp

Đối với trường hợp khớp gối bị trật thì hầu như động mạch khoeo (nằm ở ngay sau khớp gối) cũng sẽ bị chấn thương, gây chấn thương cơ bắp chân và ảnh hưởng đến quá trình hồi phục.

Gãy xương

Đối với trường hợp bị gãy xương cánh tay phần phía trên khuỷu tay (gãy trên lồi cầu xương cánh tay) thì bệnh nhân có thể bị tổn thương mạch máu chạy ngang qua khớp khuỷu tay (động mạch cánh tay).

Bệnh nhân có thể bị tổn thương mạch máu chạy ngang qua khớp khuỷu tay.

Bệnh nhân có thể bị tổn thương mạch máu chạy ngang qua khớp khuỷu tay.

Điều trị chấn thương mạch máu

Hiện nay để điều trị chấn thương trên, các bác sĩ thường sử dụng phương pháp phẫu thuật mạch máu và phương pháp trên thường đòi hỏi mổ bắc cầu.

Quá trình này sử dụng mẫu mô ghép nhân tạo hoặc tự nhiên lấy từ một phần của tĩnh mạch ở vị trí khác trên cơ thể, thông thường là ở đùi hoặc bắp chân.

Nếu mạch máu bị tổn thương là tĩnh mạch thì có thể điều trị với mẫu mô này nhưng thỉnh thoảng có thể bị thắt lại.

Phương pháp điều trị nội mạch là phương pháp ít xâm lấn hơn phẫu thuật mổ hở và có thể dùng trong nhiều trường hợp.

Đặt bóng chèn (stent) vào trong lòng mạch máu bị chấn thương, lòng mạch sẽ được bơm nở rộng ra để tái lập dòng chảy lưu thông của máu.

Phương pháp đặt bóng chèn (stent) vào trong lòng mạch máu bị chấn thương.

Phương pháp đặt bóng chèn (stent) vào trong lòng mạch máu bị chấn thương.

Cắt mạc gân giải áp là một quá trình phẫu thuật giúp sửa chữa tổn thương ở cơ có thể áp dụng trong một số trường hợp.

Tuy nhiên trong một số trường hợp, cơ có thể bị phá hủy do giảm lượng máu cung cấp, tình trạng này sẽ cải thiện ngay khi mạch máu được sửa chữa hoàn toàn. Ví dụ: Khi phần ngoại biên bị tổn thương như cẳng chân, cơ có thể bị phá hủy gây phù chân. Còn đối với những trường hợp nặng hơn, cơ bị sưng có thể chèn ép, gò bó trong lớp cân cơ (lớp mô dày dưới da bao bọc lấy cơ). Và hậu quả là làm giảm tuần hoàn máu đến cơ, thần kinh và thậm chí ở da, dẫn đến tổn thương thần kinh hoặc cơ cũng như tổn thương cả chi.

Nếu tình trạng này xảy ra thì lớp cân cơ cần được phẫu thuật mở ra giải áp bằng cách cắt, sau đó cơ bị sưng được giải phóng khỏi lớp bao bọc bên ngoài giúp giảm áp lực lên mạch máu và thần kinh.

Nếu sưng phù rất rõ ràng thì da nên được để hở thông thường khoảng vài ngày. Cho đến khi cơ không còn sưng thì có thể phẫu thuật đóng lại lớp cơ. Thỉnh thoảng, tình trạng sưng diễn tiến nặng, kéo dài phải dùng đến lớp da ở vùng bắp chân để đóng kín vết thương.

xiaomi tivi 4K P1 43”

Giảm từ

9.990.000đ

còn 7.100.000đ

Tầm nền cao cấp, tỷ màu sắc sống động, 4K UHD Supprort HDR10, Android TV, ra lệnh giọng nói trực tiếp không cần remote.

Bảo hành chính hãng Xiaomi VN 2 năm.

Thông số kỹ thuật

Xuất xứ
Thương hiệu : Nhật Sản xuất tại : Thái Lan
Loại Gas lạnh
R-32
Loại máy
Inverter (tiết kiệm điện) - loại 1 chiều (chỉ làm lạnh)
Công suất làm lạnh
5.5 Hp (5.5 Ngựa) - 48.000 Btu/h
Sử dụng cho phòng
Diện tích 77 - 80 m² hoặc 231 - 240 m³ (thích hợp cho phòng khách, văn phòng)
Nguồn điện (Ph/V/Hz)
3 Pha, 380 V, 50Hz
Kích thước ống đồng Gas (mm)
9.5 / 15.9
Chiều dài ống gas tối đa (m)
50 m
Chênh lệch độ cao (tối đa) (m)
30 m
DÀN LẠNH
Model dàn lạnh
FBFC140DVM
Kích thước dàn lạnh (mm)
245 x 1400 x 800 (mm)
Trọng lượng dàn lạnh (Kg)
46 kg
DÀN LẠNH
Model dàn nóng
RZFC140DY1
Kích thước dàn nóng (mm)
990 x 940 x 320 (mm)
Trọng lượng dàn nóng (Kg)
62 kg
Tổng quan
Loại màn hình
Kích cỡ màn hình
Độ phân giải
Độ sâu màu
Tốc độ làm mới
Tivi Xiaomi A2
4K UHD
58 inch
3,840 × 2,160
1,07 tỷ
60Hz
Loa (Đầu ra âm thanh)
Hỗ trợ
2 × 10 W
Dolby Vision®, HDR10, HLG
Kết nối
Wi-Fi
HDMI
USB
Internet (Lan)
Âm thanh kỹ thuật số quang học
Giắc cắm tai nghe 3,5 mm
Bluetooth 5.0
2,4 GHz / 5 GHz
× 3 (1 cổng với eARC)
2.0 × 2
Công suất
Điện áp
160W
100-240V ~ 50 / 60Hz
Kích thước
Kích thước bao gồm đế
Kích thước không bao gồm đế
Kích thước đóng gói
(L × W × H)
128.5 × 26 × 80.6 cm
128.5 × 83 × 75.6 cm
143.8 × 16.2 × 87.5 cm
Trọng lượng
Trọng lượng bao gồm đế: 12 kg
Kg
Trọng lượng đóng gói: 16,5 kg
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Công suất làm lạnh
Sử dụng cho phòng
Một dàn nóng 2.0Hp kết hợp tối đa 3 dàn lạnh (vui lòng liên hệ tư vấn để biết thêm về việc khớp dàn lạnh và hệ số dàn lạnh đồng thời)
Kích thước ống đồng Gas (mm)
Chiều dài ống gas tối đa (m)
Chênh lệch độ cao (tối đa) (m)
15 m (Dàn lạnh - Dàn nóng) / 7,5 m (giữa các dàn lạnh)
DÀN LẠNH
Model dàn lạnh
CTKC25RVMV+CTKC25RVMV
Kích thước dàn lạnh (mm)
285 x 770 x 223 (mm) + 285 x 770 x 223 (mm)
Trọng lượng dàn lạnh (Kg)
9kg + 9kg
DÀN NÓNG
Model dàn lạnh
MKC50RVMV
Kích thước dàn lạnh (mm)
550 x 675 x 284 mm
Trọng lượng dàn lạnh (Kg)
37 kg
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Xuất xứ
Thương hiệu: Nhật - Sản xuất tại: Việt Nam
Loại Gas lạnh
R32
Loại máy
Công suất làm lạnh
Sử dụng cho phòng
Diện tích 12 - 15 m² hoặc 36 - 45 m³ khí (thích hợp cho phòng khách văn phòng)
Nguồn điện (Ph/V/Hz)
1 Pha 220 - 240 V 50Hz
Công suất tiêu thụ điện
0.7 kW
Kích thước ống đồng Gas (mm)
ø6.4 / ø9.5
Chiều dài ống gas tối đa (m)
15 m
Chênh lệch độ cao (tối đa) (m)
12 m
Hiệu suất năng lượng CSPF
6.28
Nhãn năng lượng tiết kiệm điện
5 sao
DÀN LẠNH
Model dàn lạnh
FTKY25WAVMV
Kích thước dàn lạnh (mm)
300 x 838 x 240 mm
Trọng lượng dàn lạnh (Kg)
11 Kg
DÀN NÓNG
Model dàn lạnh
RKY25WAVMV
Kích thước dàn lạnh (mm)
550 x 675 x 284 mm
Trọng lượng dàn lạnh (Kg)
22 Kg

Thông số kỹ thuật

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM
Dung tích sử dụng
616 lít
Số người sử dụng
Trên 5 thành viên
Dung tích ngăn đá
202 lít
Dung tích ngăn lạnh
414 lít
Công nghệ Inverter
Digital Inverter
Công nghệ làm lạnh
Công nghệ làm lạnh vòm
Công nghệ kháng khuẩn, khử mùi
Bộ lọc than hoạt tính Anti-Bacterial Protector
Công nghệ bảo quản thực phẩm
Ngăn rau quả giữ ẩm
Tiện ích
Bảng điều khiển bên ngoài, Chuông báo khi quên đóng cửa, Làm đá tự động, Lấy nước bên ngoài, Lấy đá bên ngoài
Kiểu tủ
Side by side
Số cửa
2 cửa
Chất liệu cửa tủ lạnh
Thép không gỉ
Chất liệu khay ngăn
Kính chịu lực
Kích thước - Khối lượng
1780 x 912 x 716 mm - 115 Kg
Đèn chiếu sáng
Đèn LED
Nơi sản xuất
Trung Quốc
Năm ra mắt
2020

Thông số kỹ thuật

THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Công suất tiêu thụ điện
1.02 kW
Kích thước ống đồng Gas (mm)
6.32 / 9.52
Chiều dài ống gas tối đa (m)
20 (m)
Chênh lệch độ cao (tối đa) (m)
15 (m)
Hiệu suất năng lượng CSPF
4.97
Nhãn năng lượng tiết kiệm điện
5 sao
DÀN LẠNH
Model dàn lạnh
CS-XPU12XKH-8
Kích thước dàn lạnh (mm)
290 x 799 x 197 (mm)
Trọng lượng dàn lạnh (Kg)
8 (Kg)
DÀN NÓNG
Model dàn nóng
CU-XPU12XKH-8
Kích thước dàn nóng (mm)
542 x 780 x 289 (mm)
Trọng lượng dàn nóng (Kg)
28 (Kg)

Thông số kỹ thuật

THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Công suất tiêu thụ điện
0,455 kW
Kích thước ống đồng Gas (mm)
6.4 / 9.5
Chiều dài ống gas tối đa (m)
20 (m)
Chênh lệch độ cao (tối đa) (m)
15 (m)
Hiệu suất năng lượng CSPF
7.24
Nhãn năng lượng tiết kiệm điện
5 sao
DÀN LẠNH
Model dàn lạnh
FTKZ25VVMV
Kích thước dàn lạnh (mm)
300 x 920 x 240 mm
Trọng lượng dàn lạnh (Kg)
13 kg
DÀN NÓNG
Model dàn nóng
RKZ25VVMV
Kích thước dàn nóng (mm)
550 x 675 x 284 mm
Trọng lượng dàn nóng (Kg)
27 kg

Các câu hỏi liên quan