Kim tuyến thảo

Kim tuyến thảo

Kim tuyến thảo, Nghể hình sợi - Antenoron filiforme (Thunb.) Roberty et Vautier (Polygonum filiforme Thunb.), thuộc họ Rau rám - Polygonaceae.

Mô tả của cây Kim tuyến thảo:

Kim tuyến thảo là dạng cây thảo lưu niên cao 40-100cm, thân tròn không lông. Lá mọc so le, phiến lá xoan bầu dục, dài 8-18cm, rộng 4-8cm, gân bên 10-13 đôi, mỏng, không lông ở mặt trên, có lông hung ở mặt dưới; cuống 2-3cm, có lông hung; bẹ chìa 1,5-2cm, có lông hung. Cụm hoa bông ở ngọn và ở nách lá, dài đến 40cm; hoa nhỏ, màu hồng, có lá đài mỏng, bầu có 2 vòi nhuỵ dài cong hình móc ở ngọn. Quả bế hình thấu kính lồi, nâu, bóng, cao 3,5cm.

Sinh thái của cây Kim tuyến thảo:

Kim tuyến thảo mọc ở ven rừng, ven suối, sườn núi, ven nương rẫy, rừng cây bụi.

Ra hoa tháng 7-10, có quả tháng 8-12.

Phân bố của cây Kim tuyến thảo:

Kim tuyến thảo phân bố ở Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Thừa Thiên-Huế.

Còn có ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản.

Bộ phận dùng của cây Kim tuyến thảo:

Rễ hoặc toàn cây Kim tuyến thảo - Radix seu Herba Antenori Filiformis, thường gọi là Liễu tử thất hay Kim tuyến thảo - 金线草.

Thu hái rễ cây vào mùa thu, đào về rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô.

Tính vị, tác dụng của cây Kim tuyến thảo:

Kim tuyến thảo có vị cay, chát, tính mát; có tác dụng tán ứ, chỉ huyết, giải độc, lợi khí, chỉ thống.

Công dụng làm thuốc của cây Kim tuyến thảo:

Ở Thiêm Tây (Trung Quốc), rễ cây Kim tuyến thảo dùng trị: Đòn ngã tổn thương, gãy xương, đau lưng, đau dạ dày, đau bụng kinh, sản hậu đau bụng, phổi nóng ho ra máu, lao hạch và kiết lỵ. Liều dùng: 15-30g rễ khò, sắc nước uống hay ngâm rượu uống. Dùng ngoài không kể liều lượng.

Toàn cây Kim tuyến thảo nấu nước rửa trị mẩn ngứa.

Ở Vân Nam, rễ và toàn cây Kim tuyến thảo được sử dụng. Có vị đắng, cay, tính ấm; có tác dụng hành khí chỉ thống, hoạt huyết điều kinh, chỉ huyết, chỉ lỵ, tiêu viêm kháng khuẩn. Dùng trị tâm vị khí thống, kinh nguyệt không đều, lỵ.

Còn ở Quảng Tây, toàn cây Kim tuyến thảo dùng làm thuốc khư phong trừ thấp, tiêu thũng chỉ thống để trị lỵ, phong thấp đau xương, đòn ngã tổn thương.

Đơn thuốc của cây Kim tuyến thảo:

1.    Đau lưng, đòn ngã tổn thương: Rễ Kim tuyến thảo, cùng rượu nhạt, sắc uống.

2.    Đau bụng kinh, sản phụ ứ huyết sinh đau: Rễ Kim tuyến thảo 30g, Rượu ngọt 30g, sắc nước, gia thêm đường đỏ uống.

3.    Gãy xương: Rễ Kim tuyến thảo tươi tuỳ lượng, thái nhỏ, thêm rượu ngọt, đường đỏ tuỳ lượng, giã chung cho nát, cột giữ xương cho vững và đắp thuốc cố định bên ngoài.

Các câu hỏi liên quan