Bệnh Thoát Vị Đĩa Đệm vĐốt Sống Cổ

Bệnh Thoát Vị Đĩa Đệm vĐốt Sống Cổ

Bệnh thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ là gì?

Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ là khi nhân keo của đĩa đệm ở vùng cổ thoát ra ngoài, chèn ép vào rễ thần kinh và tủy sống, hay nói cách khác nó là tình trạng đĩa đệm bị ép lồi ra khỏi vị trí bình thường, giữa các đốt sống cổ.

Cột sống cổ là nơi bắt đầu của toàn bộ cột sống làm nhiệm vụ nâng đỡ đầu và là trục nâng đỡ cơ thể. Đây là vị trí rất quan trọng vì phía trên có liên quan đến não bộ, trong đó chứa đoạn tủy cổ và phía dưới nối liền với đoạn lưng và thắt lưng, hai bên là chỗ xuất phát của thần kinh cánh tay chi phối cho hai chi trên. Tuy nhiên khi nhắc đến thoát vị đĩa đệm nhiều người thường nghĩ đến bệnh lý chèn ép dây thần kinh mà bỏ qua mất ảnh hưởng đến não bộ. Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ có thể làm ảnh hưởng đến não bộ gây ra nhiều triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân.

hoát vị đĩa đệm đốt sống cổ có thể làm ảnh hưởng đến não bộ.

hoát vị đĩa đệm đốt sống cổ có thể làm ảnh hưởng đến não bộ.

Những ai thường mắc phải bệnh thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ?

Hiện nay bệnh Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ thường xuất hiện ở nhóm tuổi từ 30 - 50 tuổi.

Nguyên nhân gây ra bệnh thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ là gì?

Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ chủ yếu do quá trình thoái hóa cột sống, hậu quả từ thói quen như làm việc, sinh hoạt thường ngày. Đặc biệt là những người làm việc văn phòng thường hay ngồi sử dụng máy tính nhiều giờ, người ít vận động sẽ dễ dàng mắc căn bệnh trên nhanh hơn và nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ nhiều hơn. Ngoài ra còn 1 số yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ mắc thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ như sau:

- Sử dụng thuốc lá, ít tập thể dục thường xuyên và ăn không đủ chất dinh dưỡng sẽ làm tăng đáng kể đến tình trạng lão hóa của đĩa đệm.

- Khi cơ thể bị lão hóa, những thay đổi sinh hóa tự nhiên khiến đĩa đệm dần bị khô, ảnh hưởng đến độ bền và khả năng phục hồi đĩa.

- Tư thế xấu có thể làm cho cột sống cổ thêm căng thẳng.

Những người làm văn phòng thường xuyên phải ngồi nhiều giờ.

Những người làm văn phòng thường xuyên phải ngồi nhiều giờ.

Triệu chứng dễ nhận thấy ở bệnh thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ là gì?

Thoát vị đĩa đệm ở đốt sống cổ có thể gây ra một loạt các triệu chứng đau ở vùng cổ, cánh tay, bàn tay và ngón tay, cũng như các bộ phận của vai. Vì thế nên chú ý các triệu chứng sau đây:

- Đau cột sống cổ xảy ra khi các cơn đau tăng dần lên khi hoạt động hoặc giảm khi nghỉ ngơi.

- Co cứng các cơ cạnh sống cổ như đau căng cứng khiến cho bệnh nhận không dám vận động cổ nhiều.

- Hạn chế vận động cột sống cổ như không cúi, ưỡn hay quay cổ được.

- Các điểm đau xuất hiện cạnh đốt sống cổ như đau lan tỏa vùng cổ và thường không có điểm đau tập trung hay cố định.

- Đau vùng cổ gáy lan xuống vùng liên bả vai, xuống vai, cánh tay, cẳng tay tới ngón tay.

Đau cổ, co cứng và nhức mỏi.

Đau cổ, co cứng và nhức mỏi.

Cách điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ 

Có rất nhiều lựa chọn điều trị mà bác sĩ có thể đề nghị cho người bệnh, bao gồm:

Thuốc

Khi cơn đau ban đầu xuất phát từ một phần của thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, thuốc chống viêm (NSAID) như ibuprofen (ví dụ Advil®, Nuprin®, Motrin®) hoặc thuốc ức chế COX-2 (ví dụ Celebrex®) có thể giúp giảm đau.

Phương pháp điều trị không phẫu thuật

Ngoài thuốc kháng viêm được đề cập ở trên, có một số phương pháp điều trị không phẫu thuật có thể giúp làm giảm bớt sự đau đớn từ tình trạng thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ chẳng hạn như vật lý trị liệu và tập thể dục, kéo đốt sống cổ, phương pháp Chiropractic.

Điều trị vật lý trị liệu và tập thể dục, kéo đốt sống cổ, phương pháp Chiropractic.

Điều trị vật lý trị liệu và tập thể dục, kéo đốt sống cổ, phương pháp Chiropractic.

Phẫu thuật

Nếu thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ không tự khỏi trong một vài tuần đến vài tháng thì bạn cần phải phẫu thuật nếu cơn đau nghiêm trọng hơn và kéo dài từ 6 - 12 tuần.

Phòng chống bệnh thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ

- Thực hiện chế độ ăn đảm bảo dinh dưỡng hợp lý.

- Phòng chống loãng xương, tránh dùng các phụ gia độc hại trong thực phẩm. 

- Hạn chế hoặc bỏ hút thuốc, rượu bia. 

- Lao động phù hợp với sức khoẻ, tránh việc làm việc quá nặng. 

Các câu hỏi liên quan