Cải trắng

Cải trắng

Cải trắng, Cải hột, Hột cải trắng - Sinapis alba L. [Brassica alba (L.) Boiss.], thuộc họ Cải - Brassicaceae.

Mô tả Cải trắng:

Cải trắng là dạng cây thảo sống hàng năm, cao khoảng 50-80cm; thân không lông, giòn. Lá đơn, mọc so le; phiến kép và có thuỳ sâu, màu lục tươi, mép lượn sóng; cuống lá tròn. Cụm hoa chùm đứng ở ngọn; hoa vàng; lá đài 4, màu xanh; cánh hoa 4, màu vàng tươi; nhị 4 dài, 2 ngắn, bầu 2 lá noãn. Quả loại cải có lông phún, trừ ở mỏ; hạt 4-6, nhỏ, hình cầu, mặt ngoài màu vàng nhạt hay vàng nâu, có vân hình mạng rất nhỏ, quả cải có lông phún, trừ ở mỏ; hạt 4-6.

Sinh thái Cải trắng:

Nguyên bản của Cải trắng là ở Châu Âu, được trồng băng hạt vào mùa thu đông để lấy rau ăn.

Phân bố Cải trắng:

Cây Cải trắng được trồng nhưng không thông thường ở Việt Nam.

Bộ phận dùng của Cải trắng:

Hạt - Semen Sinapidis; thường gọi là Bạch giới tử - 白芥子.

Khoảng tháng 3-5, hái quả già, lấy hạt phơi khô. Có thể dùng sống hoặc sao qua. Giã giập cho vào thuốc thang, hoặc tán bột dùng trong thuốc hoàn tán hoặc làm gia vị.

Thành phần hoá học của Cải trắng:

Hạt Cải trắng có chất nhầy: glycosid là sinalbin, men myrosin và alcaloid là sinapin.

Tính vị, tác dụng của Cải trắng:

Cải trắng có vị cay, mùi thơm, tính ấm. Thông khí, long đờm, ấm bụng, mau tiêu, mạnh dạ dày, giảm các cơn đau.

Công dụng làm thuốc của Cải trắng:

Cải trắng có công dụng chữa ho nhiều đờm, khó thở, bụng đầy trướng. Ngày dùng 6-12g; dạng thuốc sắc, hoặc giã nhỏ, hoà với giấm, đắp vào chỗ sưng tấy để tan ung nhọt.

Ghi chú về Cải trắng:

Có sách còn cho biết, ở nước ta còn có Cải đen hay Hắc giới - Brassica nigra (L.) Koch [Sinapis nigra L.] trồng nhiều ở Việt Nam, phổ biến ở miền Bắc; dùng làm rau ăn; hạt dùng chữa ho, viêm phế quản (Trần Đình Lý và cộng sự, 1993).

Trồng song cũng ít. Ta gặp sinapin, alcaloid. Hột cho hột cải mà ta thường chịu, thơm và nồng cay (do sinigrin). Ta ăn lá non (Phạm Hoàng Hộ, 2006)

Các câu hỏi liên quan