Bệnh lao ở phụ nữ mang thai

Bệnh lao ở phụ nữ mang thai

Nguy cơ nhiễm lao và mắc bệnh lao ở phụ nữ có thai 

Phụ nữ trong lúc sinh đẻ và nuôi con thường dễ bị mắc lao hơn so với các lứa tuổi khác và nam giới do các lý do sau đây:

- Sự thay đổi các nội tiết tố của cơ thể trong quá trình mang thai để chuẩn bị cho việc sinh đẻ và nuôi con làm cho hệ sinh dục, vùng chậu hông, da, cơ... tăng cường chuyển hóa các chất, ngấm nhiều nước hơn... Đồng thời ở phổi, những tổ chức xơ sẹo trở nên mềm hơn làm cho vi khuẩn lao đang ở giai đoạn ‘ngủ’ dễ dàng hoạt động trở lại.

- Cơ thể người mẹ phải giảm miễn dịch tự nhiên để chấp nhận một cơ thể lạ nằm trong cơ thể của mình cũng làm cho vi khuẩn dễ phát triển.

- Cơ thể mẹ phải được cung cấp dinh dưỡng gấp hai lần để nuôi bào thai nhưng sản phụ lại ăn uống không đầy đủ do nghén hoặc do thiếu thốn, nghèo đói.

- Sự vất vả trong thời kỳ mang thai, lúc sinh đẻ và lúc nuôi con, lại còn phải đảm đương, gánh vác các trọng trách khác cho cuộc sống gia đình.

Những lý do trên làm cho bệnh lao ở phụ nữ dễ dàng phát triển ở bất kỳ giai đoạn nào khi mang thai, sau khi sinh và nuôi con. Vì vậy phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú thường dễ mắc bệnh lao và lại thường gặp những thể lao nặng. Đối với những thể lao mà vi khuẩn lan tràn trong cơ thể mẹ theo đường máu, nhiều khả năng vi khuẩn lao cũng di chuyển đến bào thai và gây bệnh lao cho bào thai gọi là lao bẩm sinh. Trẻ xuất hiện bệnh lao ngay khi chào đời và bệnh thường rất nặng. 

 

Phát hiện bệnh lao ở phụ nữ có thai và cho con bú 

Trong thời gian đầu của thai kỳ, nhất là thai con so, triệu chứng của bệnh lao dễ lẫn với dấu hiệu có thai như: chán ăn, mệt mỏi... Vì vậy người phụ nữ ít chú ý và thường không đi khám bệnh. Khi bệnh tiến triển nhiều hơn, bắt đầu xuất hiện những cơn ho, có nhiều chị em theo quan niệm sai lầm cho rằng “thai nhi mọc tóc gây ho” nên cũng không đi khám bệnh. Có chị em cho rằng cảm ho thông thường sẽ tự khỏi và không uống muốn uống thuốc để giữ an toàn cho thai nhi nên cũng không đi khám bệnh.

Phát hiện bệnh lao ở người mẹ càng sớm càng tốt không những cần thiết cho chính người mẹ mà còn là yếu tố quan trọng nhất để phòng tránh lao cho trẻ từ lúc còn trong bào thai cho đến tuổi nằm nôi. Nếu mẹ mắc bệnh lao mà không được điều trị thì vi trùng lao có thể theo đường máu lan tràn nhiều nơi trong cơ thể, kể cả theo cuống rốn đến bào thai và gây ra bệnh lao bẩm sinh ở trẻ. Hoặc là vi khuẩn lao từ đường hô hấp của mẹ sẽ lây trực tiếp sang trẻ sơ sinh từ những ngày đầu tiên chào đời vì mẹ luôn chăm sóc, ẳm bồng, hôn hít. Khi đó, mẹ càng gần gũi con bao nhiêu thì nguy cơ lây nhiễm cho bé càng lớn.

Phát hiện bệnh lao ở sản phụ 

Khi thấy mình bị ho kéo dài trên 2 tuần, sản phụ hoặc người mẹ đang nuôi con nhỏ nên đi khám bệnh càng sớm càng tốt để có thể phòng tránh bệnh cho bé.

Nếu nghi ngờ sản phụ bị lao, các bác sĩ sẽ cho chị em xét nghiệm đàm để tìm vi khuẩn lao. Đây là xét nghiệm dễ làm và có độ chính xác cao. Khi hết sức cần thiết, bác sĩ mới cho chỉ định chụp X-quang phổi ở thai phụ. Cần cẩn thận vì tia X có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi trong ba tháng đầu của thai kỳ, thậm chí gây dị tật bẩm sinh. Vì vậy nên tránh chụp X-quang trong ba tháng đầu thai kỳ, những tháng còn lại có thể chụp được nhưng cần phải che vải chì lên bụng trong khi chụp để bảo vệ bào thai. 

 

Điều trị lao ở sản phụ 

Khi đã được định bệnh là mắc bệnh lao, các bà mẹ nên điều trị lao theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế: Điều trị lao ĐÚNG - ĐỦ - ĐỂU. Ngoại trừ streptomycin có thể gây điếc bẩm sinh cho bào thai vì vậy tuyệt đối không dùng cho sản phụ trong suốt 9 tháng của thai kỳ, các thuốc điều trị lao còn lại (Rifampicin, Pyrazynamide, Isoniazade, Ethambutol) đều không ảnh hưởng đến thai nhi. Cần nhấn mạnh chính việc không điều trị lao mới gây ảnh hưởng đến thai nhi chứ thuốc kháng lao không làm hại đến thai nhi. Vì vậy, khi được phát hiện bị mắc bệnh lao, các sản phụ đừng quá lo lắng và nên đến cơ sở y tế địa phương để được điều trị lao đúng cách. Thai nhi vẫn phát triển bình thường trong lúc các bà mẹ đang dùng thuốc kháng lao, vì vậy phần lớn các trường hợp đều không cần phá thai. Một số ít trường hợp đặc biệt như có nghi ngờ lao kháng thuốc, bệnh lao quá nặng đáp ứng kém với thuốc kháng lao, tác dụng không mong muốn của thuốc kháng lao quá nặng nề...thì có thể có chỉ định bỏ thai hoặc cho sinh sớm (tùy tuổi thai) nhưng khi đó phải hết sức cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của bà mẹ và thai nhi. Vì các thuốc kháng lao có thể gây chán ăn nhẹ, các bà mẹ cần cố gắng ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để vừa giúp bào thai phát triển tốt, vừa giúp bản thân có đủ sức khỏe để chống chọi với căn bệnh. 

Điều trị lao ở người mẹ đang cho con bú.

 

Đối với các bà mẹ đang cho con bú mà phát hiện mắc bệnh lao, việc cách ly đối với con rất cần thiết khi người mẹ mắc lao phổi có vi khuẩn lao trong đàm. Bệnh lây qua đường hô hấp nên việc hôn hít, ẵm bồng, chăm sóc gần gũi rất dễ lây bệnh cho bé và trẻ càng nhỏ thì nguy cơ bị lây nhiễm càng cao. Nếu có điều kiện, nên cách ly trẻ hoàn toàn với mẹ cho đến khi vi khuẩn lao không còn tìm thấy trong đàm. Vi khuẩn lao không lây truyền qua sữa mẹ nên mẹ vẫn có thể nặn sữa ra rồi cho trẻ bú để giúp cho trẻ vẫn được hưởng những sinh chất cần thiết trong sữa mẹ. Nếu điều kiện không cho phép, tối thiểu người mẹ phải mang khẩu trang mỗi khi ở gần, chăm sóc con hoặc cho con bú và phải hết sức cẩn thận khi ho khạc đàm... cho đến khi vi khuẩn lao âm tính.

xiaomi tivi 4K P1 43”

Giảm từ

9.990.000đ

còn 7.100.000đ

Tầm nền cao cấp, tỷ màu sắc sống động, 4K UHD Supprort HDR10, Android TV, ra lệnh giọng nói trực tiếp không cần remote.

Bảo hành chính hãng Xiaomi VN 2 năm.

Thông số kỹ thuật

Xuất xứ
Thương hiệu : Nhật Sản xuất tại : Thái Lan
Loại Gas lạnh
R-32
Loại máy
Inverter (tiết kiệm điện) - loại 1 chiều (chỉ làm lạnh)
Công suất làm lạnh
5.5 Hp (5.5 Ngựa) - 48.000 Btu/h
Sử dụng cho phòng
Diện tích 77 - 80 m² hoặc 231 - 240 m³ (thích hợp cho phòng khách, văn phòng)
Nguồn điện (Ph/V/Hz)
3 Pha, 380 V, 50Hz
Kích thước ống đồng Gas (mm)
9.5 / 15.9
Chiều dài ống gas tối đa (m)
50 m
Chênh lệch độ cao (tối đa) (m)
30 m
DÀN LẠNH
Model dàn lạnh
FBFC140DVM
Kích thước dàn lạnh (mm)
245 x 1400 x 800 (mm)
Trọng lượng dàn lạnh (Kg)
46 kg
DÀN LẠNH
Model dàn nóng
RZFC140DY1
Kích thước dàn nóng (mm)
990 x 940 x 320 (mm)
Trọng lượng dàn nóng (Kg)
62 kg
Tổng quan
Loại màn hình
Kích cỡ màn hình
Độ phân giải
Độ sâu màu
Tốc độ làm mới
Tivi Xiaomi A2
4K UHD
58 inch
3,840 × 2,160
1,07 tỷ
60Hz
Loa (Đầu ra âm thanh)
Hỗ trợ
2 × 10 W
Dolby Vision®, HDR10, HLG
Kết nối
Wi-Fi
HDMI
USB
Internet (Lan)
Âm thanh kỹ thuật số quang học
Giắc cắm tai nghe 3,5 mm
Bluetooth 5.0
2,4 GHz / 5 GHz
× 3 (1 cổng với eARC)
2.0 × 2
Công suất
Điện áp
160W
100-240V ~ 50 / 60Hz
Kích thước
Kích thước bao gồm đế
Kích thước không bao gồm đế
Kích thước đóng gói
(L × W × H)
128.5 × 26 × 80.6 cm
128.5 × 83 × 75.6 cm
143.8 × 16.2 × 87.5 cm
Trọng lượng
Trọng lượng bao gồm đế: 12 kg
Kg
Trọng lượng đóng gói: 16,5 kg
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Công suất làm lạnh
Sử dụng cho phòng
Một dàn nóng 2.0Hp kết hợp tối đa 3 dàn lạnh (vui lòng liên hệ tư vấn để biết thêm về việc khớp dàn lạnh và hệ số dàn lạnh đồng thời)
Kích thước ống đồng Gas (mm)
Chiều dài ống gas tối đa (m)
Chênh lệch độ cao (tối đa) (m)
15 m (Dàn lạnh - Dàn nóng) / 7,5 m (giữa các dàn lạnh)
DÀN LẠNH
Model dàn lạnh
CTKC25RVMV+CTKC25RVMV
Kích thước dàn lạnh (mm)
285 x 770 x 223 (mm) + 285 x 770 x 223 (mm)
Trọng lượng dàn lạnh (Kg)
9kg + 9kg
DÀN NÓNG
Model dàn lạnh
MKC50RVMV
Kích thước dàn lạnh (mm)
550 x 675 x 284 mm
Trọng lượng dàn lạnh (Kg)
37 kg
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Xuất xứ
Thương hiệu: Nhật - Sản xuất tại: Việt Nam
Loại Gas lạnh
R32
Loại máy
Công suất làm lạnh
Sử dụng cho phòng
Diện tích 12 - 15 m² hoặc 36 - 45 m³ khí (thích hợp cho phòng khách văn phòng)
Nguồn điện (Ph/V/Hz)
1 Pha 220 - 240 V 50Hz
Công suất tiêu thụ điện
0.7 kW
Kích thước ống đồng Gas (mm)
ø6.4 / ø9.5
Chiều dài ống gas tối đa (m)
15 m
Chênh lệch độ cao (tối đa) (m)
12 m
Hiệu suất năng lượng CSPF
6.28
Nhãn năng lượng tiết kiệm điện
5 sao
DÀN LẠNH
Model dàn lạnh
FTKY25WAVMV
Kích thước dàn lạnh (mm)
300 x 838 x 240 mm
Trọng lượng dàn lạnh (Kg)
11 Kg
DÀN NÓNG
Model dàn lạnh
RKY25WAVMV
Kích thước dàn lạnh (mm)
550 x 675 x 284 mm
Trọng lượng dàn lạnh (Kg)
22 Kg

Thông số kỹ thuật

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM
Dung tích sử dụng
616 lít
Số người sử dụng
Trên 5 thành viên
Dung tích ngăn đá
202 lít
Dung tích ngăn lạnh
414 lít
Công nghệ Inverter
Digital Inverter
Công nghệ làm lạnh
Công nghệ làm lạnh vòm
Công nghệ kháng khuẩn, khử mùi
Bộ lọc than hoạt tính Anti-Bacterial Protector
Công nghệ bảo quản thực phẩm
Ngăn rau quả giữ ẩm
Tiện ích
Bảng điều khiển bên ngoài, Chuông báo khi quên đóng cửa, Làm đá tự động, Lấy nước bên ngoài, Lấy đá bên ngoài
Kiểu tủ
Side by side
Số cửa
2 cửa
Chất liệu cửa tủ lạnh
Thép không gỉ
Chất liệu khay ngăn
Kính chịu lực
Kích thước - Khối lượng
1780 x 912 x 716 mm - 115 Kg
Đèn chiếu sáng
Đèn LED
Nơi sản xuất
Trung Quốc
Năm ra mắt
2020

Thông số kỹ thuật

THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Công suất tiêu thụ điện
1.02 kW
Kích thước ống đồng Gas (mm)
6.32 / 9.52
Chiều dài ống gas tối đa (m)
20 (m)
Chênh lệch độ cao (tối đa) (m)
15 (m)
Hiệu suất năng lượng CSPF
4.97
Nhãn năng lượng tiết kiệm điện
5 sao
DÀN LẠNH
Model dàn lạnh
CS-XPU12XKH-8
Kích thước dàn lạnh (mm)
290 x 799 x 197 (mm)
Trọng lượng dàn lạnh (Kg)
8 (Kg)
DÀN NÓNG
Model dàn nóng
CU-XPU12XKH-8
Kích thước dàn nóng (mm)
542 x 780 x 289 (mm)
Trọng lượng dàn nóng (Kg)
28 (Kg)

Thông số kỹ thuật

THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Công suất tiêu thụ điện
0,455 kW
Kích thước ống đồng Gas (mm)
6.4 / 9.5
Chiều dài ống gas tối đa (m)
20 (m)
Chênh lệch độ cao (tối đa) (m)
15 (m)
Hiệu suất năng lượng CSPF
7.24
Nhãn năng lượng tiết kiệm điện
5 sao
DÀN LẠNH
Model dàn lạnh
FTKZ25VVMV
Kích thước dàn lạnh (mm)
300 x 920 x 240 mm
Trọng lượng dàn lạnh (Kg)
13 kg
DÀN NÓNG
Model dàn nóng
RKZ25VVMV
Kích thước dàn nóng (mm)
550 x 675 x 284 mm
Trọng lượng dàn nóng (Kg)
27 kg

Các câu hỏi liên quan